Đối với các nút chức năng, sử dụng class btn btn-success. Ví dụ như: Thêm, Sửa, Cấu hình,…
<a href="" class="btn btn-success">Cấu hình Banner</a>
hoặc
<button class="btn btn-success">Cấu hình Banner</button>
Đối với các nút hành động, sử dụng class btn btn-primary. Ví dụ như: Tìm kiếm, Xuất excel, Báo cáo,…
<a href="" class="btn btn-primary">Xuất excel</a>
hoặc
<button class="btn btn-primary">Tìm kiếm</button>
Đối với các nút không quan trọng, sử dụng class btn btn-default. Ví dụ như: Xóa form, Hủy,…
<button class="btn btn-success">Xóa form</button>
Đối với các nút quan trọng có thể không thể phục hồi, sử dụng class btn btn-danger. Ví dụ như: Xóa,
<button class="btn btn-danger">Xóa</button>
Đối với các nút chỉ có icon, cần bổ sung thuộc tính title để mô tả rõ hơn chức năng của nút. Ví dụ
<button class="btn btn-success" title="Sửa"><i class="fa fa-pencil"></i></button>
bên phải.bên trái.chính giữabên trái. Riêng trường thông tin liên quan đến tiền tệ đặt vị trí bên phải./add /edit /remove